Hướng dẫn cài đặt cấu hình thông số sử dụng phần mềm cura

3D VNTECH 20/11/2018
huong-dan-cai-dat-cau-hinh-thong-so-su-dung-phan-mem-cura
Cura là phần mềm cài đặt thông số để in mô hình 3D. Cura giúp cho việc in 3D, tạo mẫu nhanh 3 chiều trở nên dễ dàng hơn, chất lượng sản phẩm tạo ra cũng tốt hơn. Sau đây 3DVNTECH sau đây xin giới thiệu cách cài đặt cấu hình để sử dụng phầm mềm cắt lớp cho máy in 3D CuRa.
Các bạn Download phần mềm tại đây:

I. Giao diện chính phần mềm CuRa

Hướng dẫn cài đặt cấu hình thông số sử dụng phần mềm CuRa 

(1): Thanh Menu.
(2): Các mảng thiết lập thông số.
(3): Nút Load mở mổ hình cần in.
(4): Nút Save tootpath xuất ra mã gcode lưu vào thẻ nhớ.
(5): Nút View mode các chế độ xem khác nhau để kiểm tra mô hình trước khi in.
(6): Nút Rotate xoay mô hình theo hướng khác nhau để có hướng in phù hợp.
(7): Nút scale thay đổi kích thước mô hình.
(8): Nút Mirror tạo mô hình phàn chiếu của mô hình ban đầu.
(9): Hình ảnh 3D mô hình bạn sẽ in ra.
(10): Kích thước bàn in của bạn.

II. Các thao tác nhanh.

1. Bắt đầu bằng cách load để tìm và mở tập tin bạn cần in.
2. Chú ý thanh trạng thái xuất hiện ngay phía dưới nút Save, khi bạn vừa mở tập tin, cura sẽ tự động sử lý ngay khi xử lý hoàn tất thanh trạng thái biến mất động thười sẽ hiện lên thời gian in và lượng nhựa dự kiến.
3. Bạn có thể thay đổi các thông số in (Độ min, độ đặc, nhiệt độ, tốc độ,…).
4. Khi tập tin xử lý hoàn tất chọn Save để lưu lại Gcode.
5. Sau khi hoàn thành việc lưu tập tin, 1 thông báo sẽ hiện phía dưới màn hình, chọn nút Safety eject trước khi lấy thẻ ra khỏi máy tính.

III. Thiết lập cài đặt thông số in.

Để có thể cài đặt tinh chỉnh các thông số in các bạn vào phần full setting (menu Expert/Switch to full settings…). Lúc này bạn sẽ thấy xuất hiện 4 thẻ thiếp lập thông số: Basic, Advanced, Plugins, Start/End-Gcode.

A.   Basic setting.

Hướng dẫn cài đặt cấu hình thông số sử dụng phần mềm CuRa 

(1)     Quality:
-  Layer height: Bề dày 1 lớp in tính bằng (mm), đây là thông số có thể coi là quan trọng nhất bởi vì nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in và thời gian in của vật, Layer càng mỏng thì chất lượng bề mặt sản phẩm càng đẹp nhưng thời gian in tăng lên, layer càng dày thì bề mặt sản phẩm thô hơn bù lại thời gian in sẽ được giảm xuống.
-  Shell thickness: Bề dày lớp vỏ của sản phầm tính bằng (mm), bề dày càng lớn thì độ bền càng cao, thông thường sẽ để là 0.8.
-  Enable retraction: Chức năng này có nhiệm vụ là kéo sợi nhựa lên 1 đoạn, mục đích là giảm bớt ba via trên sản phẩm.
-  Fill: Phần bên trong sẽ được lấp đầy với cấu trúc như hình vẽ, Bottom/Top thickness quy định bề dày của lớp đáy và lớp mặt sẽ điền đầy hoàn toàn (100%), nhưng phần còn lại của sản phẩm sẽ được điền đầy theo tỷ lệ cài đặt tại Fill Density. Tỷ lệ điền đầy càng cao, sản phẩm càng bền chắc tương ứng với thời gian in cũng tăng lên. Đối với các sản phẩm không cần cơ tính cao bạn có thể chỉ cần tới 5% fill density để làm cấu trúc đỡ các lớp in phía trên.
(2)  Speed and Temperature:
-  Print speed: tốc độ in tương ứng với tốc độ di chuyển đầu phun theo chiều XY, Máy có thể đạt được tốc độ 100 mm/s nhưng với tốc độ cao như vậy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, việc lựa chọn tốc độ phụ thuộc vào kinh nghiệm in thường sẽ bắt đầu từ 40-60 mm/s.
-  Printing temperature: nhiệt độ của đầu in.
-  Bed temperature: Nhiệt độ của bàn in.
(3) Support:
-  Support Type: tạo cấu trúc đỡ cho phần nhô ra.
-  None: không tạo cấu trúc đỡ.
-  Touching buildplate: chỉ tạo cấu trúc đỡ đối với phần nhô ra chiếu từ bàn in.
-  Everywhere: tạo cấu trúc đỡ đối với tất cả những phần cần thiết.
-  Platform adhesion type: Tạo ra các lớp in vững chắc chống cong vênh và bong tróc.
-  None: không tạo lớp kết dinh.
-  Brim: lớp in kết dính tạo ra bằng cách in một lớp theo các dạng vòng tròn đồng tâm.
-  Raft: lớp kết dính được tạo ra bằng cách in nhiều lớp lớp in dày kết dính với bàn in, lớp in mỏng tiếp theo sẽ sẽ kết dính giữa lớp dưới và mô hình phía dưới.
(4) Filament:
- Diameter: đường kính thật của sợi nhựa sử dụng tính bằng (mm).
- Flow: lưu lượng nhựa đùn ra qua đầu phun. Thông số giúp tinh chỉnh bù trừ lại lượng nhựa sử dụng. Cài đặt thông số trên 100% để tăng lượng nhựa đùn ra hoặc dưới 100% để giảm lượng nhựa đùn ra.

B. Advanced setting.

 

(1) Machine:
-  Nozzle size: kích thước lỗ đầu phun (mm), cụ thể máy cảu mình đang dung 0.4mm.
(2) Retraction:
-  Speed: tốc độ rút nhựa (mm/s) tốc độ cao sẽ giảm bớt ba via nhưng cao quá sẽ làm mòn đi sợi nhựa ảnh hưởng đến độ mịn..
-  Distance: khoảng cách rút nhựa (mm).
(3) Quality:
-  Initial layer thickness: độ dày lớp in (cài đặt bằng 0 nếu bạn muốn lớp in đầu tiên như các lớp khác).
-  Initial layer line width: điều khiển lượng nhựa in lớp đầu tiên (Cài đặt 100% nếu bạn muốn lượng nhựa ra như bình thường).
(4) Speed: (cài đặt tốc độ cho từng phần in khác nhau. Cặt đặt 0 nếu bạn muốn sử dụng giá trị của print speed trong phần Basic)
-  Travel speed: tốc độ di chuyển của đầu phun khi không tải.
-  Bottom layer speed: tốc độ in lớp đầu tiên (tốc độ chậm sẽ làm cho vật kết dính xuống bàn tốt hơn).
-  Infill speed: tốc độ lớp đầy của vật (có thể để cao để giảm thời gian in).
-  Top/Bottom speed: tốc độ in lớp đáy và lớp mặt của sản phẩm.
-  Outer shell speed: tốc độ đường viền ngoài (nên để chậm thì sản phẩm sẽ đẹp hơn).
-  Inner shell speed: tốc độ đường viền trong (có thể để nhanh để giảm thời gian in).
(5) Cool:
-  Minimal layer time: thời gian tối thiểu để in 1 lớp của sản phẩm được tính bằng giây. Việc này giúp đảm bảo lớp in có đủ thời gian khô cứng định hình trước khi in lớp kế tiếp đè lên trên.
-  Enable cooling fan: kích hoạt quạt làm nguội giúp nhựa khô cứng định hình nhanh hơn. Việc dùng quạt còn tùy thuộc vào đặc tính vật liệu sử dụng. Đối với nhựa PLA thì bạn nên dùng quạt để định hình nhanh giảm cong vênh và có thể in tốc độ cao. Đối với nhựa ABS và một số nhựa khác, việc dùng quạt sẽ làm giảm độ kết dính giữa các lớp in dẫn đến sản phẩm hoàn thành giòn, dễ vỡ.

C. Plugins:

  • Bổ sung một số tính năng đặt biệt vào quá trình in như thay đổi các thông số khi sản phẩm được in tới một độ cao nhất định nào đó…

D. Start/End-Gcode:

  • Ra lệnh cho máy in thực hiện một số công việc trước và sau khi bắt đầu in sản phẩm. Bạn phải có hiểu biết về gcode và máy in 3D một cách chuyên sâu để có thể cài đặt các lệnh này. Nếu không hiểu rõ thì bạn nên để mặc định những câu lệnh sẵn có.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm:

Nếu bạn có bất kỳ ý kiến đóng góp muốn chia sẻ về cách thức sử dụng phần mềm CuRa cũng như những băn khoăn khác, chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận tại địa chỉ email: support@3dvntech.com

>> Xem thêm: Hướng dẫn thiết lập phần mềm điều khiển máy in 3D Slic3r,Hướng dẫn thiết lập phần mềm điều khiển máy in 3d repetier host.

Liên Hệ để biết thêm thông tin cũng như tư vấn hỗ trợ:
Công ty Cổ Phần Điện Tử 360
Đ/c: Số 62, ngõ 61, Phạm Tuấn Tài, Hà Nội
Website: https://3dvntech.com
Youtube: E360 Chanel
Email: sales@3dvntech.com
Hotline: 0967.76.76.40

Bình luận
Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN