Tạo mẫu nhanh bằng công nghệ sla trong in 3d

3D VNTECH 15/11/2018
tao-mau-nhanh-bang-cong-nghe-sla-trong-in-3d

Công nghệ SLA là gì?

Phương pháp tạo mẫu nhanh SLA (Stereo Lithography Apparatus) được phát minh bởi Charles Hull vào năm 1984 và được phát triển bởi công ty 3D Systems – Mỹ (thành lập năm 1996 Charles W. Hull và Raymond - S – Freed).

Thiết bị SLA – 190 là thiết bị đầu tiên của phương pháp tạo mẫu nhanh và sử dụng tia laser He-Cd. Thiết bị SLA sử dụng tia laser He-Cd. Thiết bị SLA – 350 sử dụng laser ở trạng thái rắn Nd: YVO4. Thiết bị SLA – 500 sử dụng tia laser Argon-ion rất mạnh. Tất cả các thiết bị đều sử dụng chung một loại vật liệu sản xuất là loại nhựa lỏng có khả năng đông đặc dưới tác dụng của các tia tử ngoại như: tia gamma, tia cực tím, tia x, tia electron, phóng xạ của trường điện từ,… như epoxy, acrylates,… Tên thương mại của các loại nhựa này là: Acura 60 plastic, Acura 25 plastic, Acura 10 plastic, Acura 50 Natural plastic, Acura 50 Grey plastic, Acura Bluestone nano-composite plastic, Acura  45HCplastic…

Quy trình tạo mẫu bằng máy in 3D SLA được trải qua 5 giai đoạn:

  • Tạo mô hình CAD3D
  • Tạo file dữ liệu STL
  • Kiểm tra
  • Tạo mẫu
  • Hậu xử lý

>> Xem thêm: máy in 3D SLA

In 3D công nghệ SLA sử dụng một chùm tia laser cự tím (UV) sẽ được quét vào các thùng chứa polymer lỏng, với các phần mềm chuyên dụng của máy tính kết ối với máy in 3D SLA điều khiển chùm tia laser bằng hệ thống gương lật sẽ vẽ lại chính xác biên dạng của các mẫu in 3D làm đông cứng các polymer lỏng thành từng lớp, thường thì mỗi lớp 0.05-0.15mm.

Bên trong máy có một hệ thống nâng hạ vận hành tương tự như thang máy, mỗi lần nâng hạ sẽ bằng tương ứng với mỗi lớp in sau khi mỗi lần nâng hạ xuống thì các chùm tia UV sẽ quét qua phủ đều các vật liệu polymer lỏng lại trên các lớp cũ để tạo thành các lớp mới.

Một số máy có cơ cấu nâng đỡ ngược lại, chùm tia UV sẽ được để ở dưới chiếu từ đáy lên trên sau mỗi lớp sẽ được nâng hạ tương ứng độ dày mỗi lớp nhằm mục đích tiết kiệm vật liệu và có thể in các chi tiết lớn hơn.

Sau khi in xong chi tiết bằng công nghệ SLA thì chúng ta phải qua một giai đoạn gọi là hậu xử lý (post-processing) đầu tiên những chất polymer dư thừa trên sản phẩm sẽ được loại bỏ hết bằng phương pháp chuẩn để bỏ đi các phần dư thừa với Tri-propylene Glycol Monomethyl Ether sau đó rửa bằng nước rồi sử dụng iso-propyl alcohol và để chi tiết được khô trong không khí. Vì laser không cung cấp đủ năng lượng để xử lý hoàn toàn chi tiết, nên ở quá trình xử lý tinh chi tiết được thực hiện bằng thiết bị xử lý tinh PCA (Post-Curing Apparatus). PCA là một buồng với một bàn quay và những bóng đèn chiếu tia tử ngoại. Thông thường, người ta đặt chi tiết trong PCA khoảng từ 30 phút đến một giờ.

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp SLA.

  • Ưu điểm:

– Hệ thống cứng vững và hoàn toàn tự động.

– Độ chính xác kích thước cao. Dung sai kích thước điển hình khoảng 0,0125mm.

– Độ bóng bề mặt tốt.

– Độ phân giải cao phù hợp với các chi tiết phức tạp.

– Với sự hỗ trợ của phần mềm Quick Cast TM cho phép tạo mẫu cho quá trình đúc khuôn kim loại nhanh chóng và chính xác.

  • Nhược điểm:

– Sản phẩm bị cong vênh.

– Giá thành hơi cao.

– Vật liệu sử dụng bị hạn chế.

– Phải qua giai đoạn hậu xử lý.

– Chi phí vận hành và bảo trì cao.

Một số sản phẩm của công nghệ in 3D SLA:

sản phẩm của công nghệ in 3D SLAsản phẩm của công nghệ in 3D SLAsản phẩm của công nghệ in 3D SLAsản phẩm của công nghệ in 3D SLA

>> Xem thêm: phương pháp in 3d công nghệ FDM

Tư vấn bán hàng

0967 76 76 40

Kinh doanh: admin@3dvntech.com

Hỗ trợ kỹ thuật support@3dvntech.com

Bình luận
Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN